Tư ngang thang cáp là một cụm từ tiếng Việt thường được sử dụng trong lĩnh vực xây dựng và điện lực để ám chỉ việc lắp đặt, bố trí, hoặc thiết kế các hệ thống cáp (dây cáp) sao cho chúng chạy thẳng và nằm ngang hoặc theo đường thẳng (độ nghiêng gần bằng 0 độ).
Việc tư ngang thang cáp có thể áp dụng trong nhiều tình huống khác nhau, chẳng hạn như lắp đặt cáp điện, cáp tín hiệu, cáp mạng, cáp treo, hoặc cáp cáp treo trong các công trình xây dựng. Khi cáp được lắp đặt thẳng và ngang, nó có thể giúp tối ưu hóa truyền tải tín hiệu hoặc năng lượng qua cáp, đồng thời đảm bảo tính an toàn và độ bền của hệ thống cáp.
Kích thước
– Chiều rộng: 100 ÷ 800 mm.
– Chiều cao: 80 ÷ 200 mm.
– Độ dày vật liệu: 1 ÷ 2,5mm
– Dung sai: Chiều dài ± 3mm, độ dày ± 7%
Tiêu chuẩn:
– Độ bền va đập: IEC 61537-2001
– Khả năng chịu tải: IEC 61537-2001 hoặc Nema Ve1-2009
– Sơn tĩnh điện: ≥70µ TCVN 4392-1986
– Mạ kẽm nhúng nóng: ASTM A123/A123M-08
Kích thước: theo yêu cầu thiết kế
Bảng thông số Tư ngang thang cáp
| Kích Thước (mm) |
Độ dày (mm) |
Kích Thước (mm) |
Độ dày (mm) |
Kích Thước (mm) |
Độ dày (mm) |
| 100 x 80 | 1,0 – 1,2 | 200 x 100 | 1,0 – 1,2 | 500 x 150 | 1,0 – 1,5 |
| 200 x 80 | 1,0 – 1,2 | 300 x 100 | 1,0 – 1,2 | 600 x 150 | 1,0 – 1,5 |
| 300 x 80 | 1,0 – 1,2 | 500 x 100 | 1,0 – 1,5 | 700 x 150 | 1,0 – 1,5 |
| 400 x 80 | 1,0 – 1,5 | 600 x 100 | 1,0 – 2,0 | 800 x 150 | 1,0 – 2,5 |
| 500 x 80 | 1,0 – 1,5 | 700 x 100 | 1,0 – 2,0 | 900 x 150 | 1,0 – 2,5 |
| 600 x 80 | 1,0 – 1,5 | 900 x 100 | 1,0 – 2,5 | 1000 x150 | 1,0 – 2,5 |






Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.